Xã Phan Thanh

  • - Địa chỉ: xóm Bình Đường, xã Phan Thanh, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
  • - Điện thoại: 0206.655.4448.
  • - Địa chỉ thư điện tử chính thức: ubndxaphanthanh@caobang.gov.vn

Thông tin chính thức của các đơn vị trực thuộc và cán bộ, công chức có thẩm quyền:

 

Stt

 Họ và tên

Chức vụ

Điện thoại

Địa chỉ thư điện tử chính thức

1

Lý Vần Sơn

Phó BT Đảng ủy

0886.523.118

ttphanthanh@gmail.com

2

Phùng Vần Trình

Phó CT HĐND

01678.674.566

phungtrinhpt3@gmail.com

3

Hoàng Thị Huyền

Phó CT UBND

01694.247.702

Hoanghuyennb397@gmail.com

4

Phùng Vần Páo

CT HCCB

0964.652.503

phungpao23091983@gmail.com

5

Lý Văn Chây

CT HND

0971.242.703

lychay1987@gmail.com

6

Nguyễn Thị Thúy

CT HPN

01639.621.584

hpnphanthanh@gmail.com

7

Trương Kim Mộc

BT Đoàn TN

0987.781.289

 

8

Hoàng Ngọc Hiếu

Trưởng CA

01297.440.989

hoanghieuphanthanh@gmail.com

9

Bàn Văn Đức

Xã đội trưởng

01643.278.901

 

10

Trương Thị Chình

ĐC XD

01687.442.226

chinh23383@gmail.com

11

Bàn Thị Sao

ĐC ĐĐ

0977.538.216

bansaodc@gmail.com

12

Mạc Minh Hoàn

ĐC NN

0969.733.087

Hoanhuetom@gmail.com

13

Hoàng Thị My

VPTK

01668.127.560

hoangmycb1993@gmail.com

14

Hà Thị Dương Huyền

VPTK

01655.649.002

duonghuyen2158@gmail.com

15

Hà Thị Hồng Linh

VHXH

0974.042.866

halinh28121982@gmail.com

16

Hà Phạm Hồng Diệu

KT

0988.124.689

phạmdieuktcb@gmail.com

17

Bàn Phụ Vảng

LĐXH

01643.235.048

vangpt1984@gmail.com

18

Đặng Thị Lẩy

TPHT

01669.589.859

dangthilay@gmail.com

 

Thông tin về lãnh đạo:

Stt

Họ và tên

Chức vụ

Điện thoại

Địa chỉ thư điện tử chính thức

1

Trương Kim Sơn

Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND xã.

0974.240.767

kimson82pt@gmail.com

2

Bàn Chàn Phin

Chủ tịch Ủy  ban nhân dân xã.

01647.697.094

chanphinpt@gmail.com

3

Bàn Đức Thắng

Chủ tịch MTTQ xã.

01659.317.207

mttqxaphanthanh@gmail.com

Bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch HĐND: đồng chí Trương Kim Sơn; số điện thoại: 0974.240.767.

          Nhiệm vụ đảm nhiệm:

- Đối với Đảng bộ xã:

Nắm vững Cương lĩnh, Điều lệ Đảng và đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, chỉ thị của cấp trên và chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ cấp mình; nắm vững nhiệm vụ trọng tâm, giải quyết có hiệu quả công việc đột xuất; nắm chắc và sát tình hình đảng bộ, tổ chức đảng trực thuộc và của nhân dân trên địa bàn; chịu trách nhiệm về các mặt công tác của đảng bộ.

Chủ trì cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, chỉ đạo việc chuẩn bị xây dựng Nghị quyết của Đảng bộ, của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và tổ chức chỉ đạo thực hiện thắng lợi các nghị quyết đó.

Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động và giữ vai trò trung tâm đoàn kết giữ vững vai trò lãnh đạo toàn diện đối với các tổ chức trong hệ thống chính trị ở cấp xã.

Lãnh đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp trên, của đảng bộ, của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Đảng uỷ.

Chịu trách nhiệm chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cho thành viên Ban chấp hành, Ban Thường vụ Đảng ủy.

- Đối với HĐND xã:

Triệu tập, chủ tọa các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phối hợp với Uỷ ban nhân dân trong việc chuẩn bị kỳ họp Hội đồng nhân dân; chủ trì trong việc tham gia xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

Giám sát, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

Tổ chức tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của nhân dân.

Giữ mối quan hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân, phối hợp công tác với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, thông báo hoạt động của Hội đồng nhân dân với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân lên Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

Chủ trì và phối hợp với Uỷ ban nhân dân trong việc quyết định đưa ra bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Uỷ ban Mặt trận To quốc Việt Nam cùng cấp.

  •    Chủ tịch Ủy ban nhân dân, đồng chí Bàn Chàn Phin; số điện thoại: 01647.697.094

           Nhiệm vụ đảm nhiệm:

Lãnh đạo phân công công tác của Uỷ ban nhân dân, các thành viên Uỷ ban nhân dân, công tác chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã, gồm:

Chịu trách nhiệm toàn bộ nội dung công việc, tình hình phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trước nhân dân xã và ủy ban nhân dân huyện.

Tổ chức chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra đối với công tác chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân trong việc thực hiện chính sách, pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân và các quyết định của Uỷ ban nhân dân xã.

Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, tham gia quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tập thể Uỷ ban nhân dân.

Áp dụng các biện pháp cải tiến lề lối làm việc, quản lý và điều hành bộ máy hành chính ở xã hoạt động có hiệu quả.

Ngăn ngừa, đấu tranh chống biếu hiện tiêu cực trong cán bộ công chức Nhà nước và trong bộ máy chính quyền địa phương cấp xã; tiếp dân, xét và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật; giải quyết và trả lời các kiến nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân ở xã.

Trực tiếp quản lý, chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của trưởng xóm; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và Uỷ ban nhân dân cấp trên.

          Triệu tập và chủ tọa phiên họp của ủy viên UBND xã, trả lời các ý kiến, kiến nghị của cử tri theo thẩm quyền quy định tại Luật tổ chức chính quyền địa phương.

          Thực hiện việc bố trí sử dụng, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức cơ sở theo sự phân cấp quản lý.

          Hàng năm phối hợp với công đoàn đơn vị tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức.

          Đình chỉ hoặc bãi bỏ quy định trái pháp luật của trưởng xóm.

          Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện giao và Bí thư Đảng ủy phân công.

  • Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, đồng chí Bàn Đức Thắng; số điện thoại: 01659.317.207

          Nhiệm vụ đảm nhiệm:

Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhiệm vụ tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, tăng cường sự nhất trí về chính trị và tinh thân trong nhân dân; tuyên truyền, động viên nhân dân phát huy quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ, công chức nhà nước; tập hợp ý kiến, kiến nghị của nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng và chính quyền cơ sở.

          Phối hợp, tham gia với cơ quan nhà nước tổ chức các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước, vận động nhân dân đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau phát triển kinh tế, xây dựng đời sống văn hoá, giải quyết các vấn đề xã hội, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.

          Tham gia với Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cùng cấp tổ chức vận động nhân dân thực hiện dân chủ ở cơ sở, hướng dẫn nhân dân xây dựng hương ước, quy ước về nếp sống tự quản ở xóm, tổ dân phố góp phần xây dựng và bảo vệ chính quyền nhân dân.

          Tham gia hoạt động hoà giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hoà giải. Tổ chức hiệp thương, lựa chọn, giới thiệu những người ứng cử đại biếu Hội đồng nhân dân; tham gia các tổ chức phụ trách bầu cử; phối hợp với cơ quan nhà nước tố chức Hội nghị cử tri ở nơi cư trú, các cuộc tiếp xúc giữa cử tri với những người ứng cử; tham gia tuyên truyền, vận động cử tri thực hiện pháp luật về bầu cử; tham gia giám sát việc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

          Phối hợp với chính quyền, đoàn thể cùng cấp vận động, hướng dẫn cán bộ, đoàn viên, hội viên tổ chức mình, các tầng lớp nhân dân tham gia thực hiện các chương trình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, hiệp thương bầu cử xây dựng chính quyền, thực hiện quy chế dân chủ ở cấp xã và các phong trào thi đua của tổ chức mình theo chương trình, nghị quyết của tổ chức chính trị - xã hội cấp trên đề ra.

          Tham mưu đối với cấp uỷ Đảng ở xã, thị trấn trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ của tổ chức mình.

          Tổ chức giám sát các hoạt động của Hội đồng nhân dân, đại biểu hội đồng nhân dân.

          Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bí thư Đảng ủy phân công.

Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, địa giới hành chính, lịch sử, truyền thống văn hóa, di tích, danh thắng địa phương:

- Vị trí địa lý:

Xã Phan Thanh nằm ở phía tây của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Cách trung tâm huyện 32km, cách trung tâm thành phố 77km. Phía bắc giáp xã Mai Long, xã Vũ Nông, Thị trấn Tĩnh Túc. Phía Đông giáp xã Quang Thành, xã Thành Công. Phía Nam giáp xã Thành Công, xã Bành Trạch, Huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn. Phía Tây giáp xã An Thắng huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn.

- Điều kiện tự nhiên:

Diện tích tự nhiên:

Xã Phan Thanh có tổng diện tích tự nhiên là 8365,35ha. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 7658,63 ha, chiếm 91,55%; diện tích đất phi nông nghiệp là 107,96 ha, chiếm 1,29%; diện tích đất chưa sử dụng 598,76 ha, chiếm 7,16%.

Đặc điểm địa hình, khí hậu:

Xã có địa hình đồi núi phức tạp, đất đồi núi chiếm đa số diện tích đất tự nhiên của xã, phía Tây Bắc có độ cao trung bình từ 800m – 1200m, thấp dần về phía Đông Nam có độ cao trung bình từ 500m – 700m.

Xã Phan Thanh có khí hậu nhiệt đới gió mùa với những đặc trưng sau: Nhiệt độ bình quân năm 20,20c. Mùa lạnh kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau. Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 9 có nhiệt độ bình quân 24,30C.

+ Lượng mưa trung bình năm của xã là 1.736,9mm, năm cao nhất là 2043,7mm. Năm thấp nhất là 1.252,4mm. Lượng mưa lớn nhưng phân bố không đều vào các tháng trong năm. Mưa tập trung chủ yếu vào thời gian từ tháng 5 - tháng 9. Còn lại là mùa khô kéo dài từ tháng 10 - tháng 4 năm sau.

+ Lượng bốc hơi bình quân năm là 82%.

+ Sương mù xuất hiện từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau thường xuất hiện vào buổi sáng sớm và chiều tối.

+ Hướng gió chủ đạo của vùng theo hướng Đông - Nam và Đông - Bắc, tốc độ gió trung bình 1,4 m/s, tốc độ gió mạnh nhất > 20m/s.

- Dân cư:

Xã Phan Thanh có 11 xóm hành chính gồm các xóm: Bình Đường, Tổng Sinh, Phúng Liáng, Nặm Sơ, Nà Mùng, Bản Chiếu, Phiêng Lầu, Pác Cai, Lũng Cam, Lũng Chủ, Cáng Lò. Tổng số 621 hộ với 3.071 nhân khẩu, bao gồm 04 dân tộc cùng sinh sống: Dao có 542 hộ (87,3%), Nùng có 58 hộ (9,3%), Mông có 20 hộ (3,2%), Thái có 01 hộ (0,2%).

Kinh tế của xã chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, với tập quán canh tác độc canh cây lúa, ngô, ngành nghề thương mại chưa được phát triển, đời sống thu nhập còn ở mức thấp, tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều còn cao, toàn xã có 494 hộ nghèo chiếm 80,19%; hộ cận nghèo 25 hộ, chiếm 4,05%.

- Lịch sử địa phương:

Trước năm 1954, Phan Thanh nằm trong xã Phương Xuân. Ngày 19/8/1954, xã Phương Xuân chia tách thành 2 xã: Mai Long và Phan Thanh. Nhiệm vụ trong những ngày đầu hòa bình là khôi phục sản xuất, ổn định đời sống nhân dân, chống đói và xóa mùa chữ, xóa bỏ áp bức bóc lột. Năm 1959, 1960 tập trung xây dựng quan hệ sản xuất mới xã hội chủ nghĩa, xây dựng các tổ đổi công và tiến lên xây dựng hợp tác xã nông nghiệp. Năm 1960, toàn xã có 3 hợp tác xã bậc thấp.

Từ năm 1973 trở lại đây, nhân dân từng bước đẩy mạnh năng suất cây trồng, phát triển thế mạnh của xã là chăn nuôi, cây công nghiệp và nghề rừng. Hiện nay, Ủy ban nhân dân xã đặc biệt chú ý đến công tác xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân. Công tác khuyến nông, khuyến lâm được quan tâm nhằm đưa khoa học kỹ thuật và sản xuất, bên cạnh đó, do công tác đào tạo cán bộ là việc làm cần thiết với các nội dung đào tạo về quản lý hành chính, quản lý kinh tế, bổ sung kiến thức về khuyến nông, khuyến lâm. Những năm gần đây, kinh tế của xã ngày càng tăng trưởng, cây thế mạnh phát triển khá tốt như dong riềng, trúc, chè đắng và thảo quả, địa phương hiện nay có số lượng trúc khá lớn so với các xã trong huyện.

Tháng 2/1979, chiến sự biên giới xảy ra là địa điểm nhân dân các địa phương đi sơ tán qua, nhân dân Phan Thanh đã làm tốt nhiệm vụ giúp đỡ đồng bào đi sơ tán và tổ chức lực lượng bảo vệ địa phương.

Năm 1954, Phan Thanh thành lập tổ Đảng đầu tiên; năm 1971, thành lập Chi bộ Đảng của xã; ngày 15/12/2000, Chi bộ Đảng xã Phan Thanh được nâng lên thành Đảng bộ xã Phan Thanh.

Chính sách ưu đãi, cơ hội đầu tư, các dự án mời gọi vốn đầu tư:

Tiềm năng:

- Xã có tuyến đường liên xã Cao Sơn – Phan Thanh đi qua địa bàn xã, tuyến đường đã được trải nhựa, đồng thời cách thị trấn Nguyên Bình 32 km  và thị trấn Tĩnh Túc 18 km (theo tuyến Quốc lộ 34 đoạn Cao Bằng – Hà Giang), là điều kiện về vị trí địa lý, giao Thông thuận tiện cho phát triển kinh tế và giao lưu văn hóa giữa xã và các địa phương khác.

- Xã có diện tích đất lâm nghiệp lớn với 8.397,29 ha, trong đó diện tích đất rừng phòng hộ là 7.452,20 ha chiếm 88,75 % tổng diện tích tự nhiên, cộng với điều kiện lượng mưa lớn rất thuận lợi để phát triển trồng rừng kinh tế đặc biệt là việc trồng cây trúc sào. Đây là cây trồng đem lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần thiết thực trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập cho người dân trong xã.

- Trên địa bàn xã Phan Thanh có các mỏ khoáng sản, hiện đang được khai thác, đây là một phần nguồn thu ngân sách trên địa bàn cũng như cung cấp việc làm cho người lao động.

- Xã Phan Thanh có tiềm năng phát triển ngành thủy điện vừa và nhỏ.

- Nguồn dân số, lao động dồi dào, đây chính là một nguồn lực phát triển kinh tế.

Các dự án mời gọi vốn đầu tư, cơ hội đầu tư:

- Thủy điện xóm Bản Chiếu và thủy điện sông Năng, xóm Pác Cai.

- Khai thác quặng sắt nhiễm từ tại xóm Nà Mùng.

- Diện tích đất đồi xóm Nặm Sơ có tiềm năng trồng cây ăn quả như nho, chè chất lượng cao, …

Quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

Quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển không gian xã:

- Vùng sản xuất nông nghiệp: Phát triển trên cơ sở các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung hiện nay, nâng cấp hệ thống kênh mương, đường giao thông để nâng cao năng suất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao hệ số sử dụng đất. Mở rộng vùng rừng sản xuất để trồng trúc sào và các cây lâm nghiệp khác.

- Khu trung tâm hành chính: Phát triển tập trung tại vị trí hiện trạng, đặt tại xóm Bình Đường, nâng cấp hoặc xây mới hệ thống các công trình hành chính như trụ sở UBND, các công trình giáo dục, văn hóa thể dục thể thao, y tế,… đảm bảo đặt tiêu chí, phục vụ tốt nhu cầu của người dân ở cấp xã và cấp xóm.

- Đất ở dân cư nông thôn: Phát triển gắn liền với hệ thống dân cư xóm, nâng cấp đường giao thông  nông thôn đảm bảo đạt tiêu chí.

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

*) Đất nông nghiệp: Đến năm 2020, đất nông nghiệp có 8.086,14 ha, chiếm 96,29% diện tích đất tự nhiên.

- Đất trồng lúa nước: đến năm 2020 có 179,57 ha, chiếm 2,14% diện tích đất tự nhiên.

- Đất trồng cây hàng năm: đến năm 2020 có 208,83 ha, chiếm 2,49% diện tích đất tự  nhiên.

- Đất trồng cây lâu năm: đến năm 2020 có 44,05 ha, chiếm 0,52% diện tích đất tự nhiên.

- Đất rừng phòng hộ: đến năm 2020 có 500,04 ha, chiếm 5,95% diện tích đất tự  nhiên.

- Đất rừng sản xuất: đến năm 2020 có 5.776,2 ha, chiếm 68,79% diện tích đất tự  nhiên.

- Đất nuôi trồng thủy sản: đến năm 2020 có 2,45 ha, chiếm 0,03% diện tích đất tự  nhiên.

*) Đất phi nông nghiệp:

- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: đến năm 2020 là 0,4 ha.

- Đất quốc phòng: đến năm 2020 là 5 ha.

- Đất cho hoạt động khoáng sản: đến năm 2020 là 87,69 ha.

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng: đến năm 2020 là 10,41 ha.

- Đất bãi thải, xử lý chất thải: đến năm 2020 là 5,5 ha.

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: đến năm 2020 là 13,9 ha.

- Đất sông, suối: đến năm 2020 là 20,32 ha.

- Đất phát triển hạ tầng (giao thông): đến năm 2020 là 46,51 ha.

- Đất phát triển hạ tầng (thủy lợi): đến năm 2020 là 3,22 ha.

- Đất phát triển hạ tầng (công trình năng lượng): đến năm 2020 là 0,07 ha.

- Đất phát triển hạ tầng (cơ sở văn hóa): đến năm 2020 là 0,36 ha.

- Đất phát triển hạ tầng (cơ sở y tế): đến năm 2020 là 0,04 ha.

- Đất phát triển hạ tầng (cơ sở giáo dục đào tạo): đến năm 2020 là 1,47 ha.

- Đất phát triển hạ tầng (cơ sở thể dục thể thao): đến năm 2020 là 0,4 ha.

- Đất phát triển hạ tầng (chợ): đến năm 2020 là 0,15 ha.

- Đất ở nông thôn: đến năm 2020 là 11,72 ha.

*) Đất chưa sử dụng: đến năm 2020 có 103,6 ha, chiếm 1,23% đất tự nhiên.

Quy hoạch, kế hoạch và hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên:

- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng tăng tỷ trọng các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng  khu vực trong xã như cây dong riềng, cây trúc sào, thông, keo, …

- Phát triển một số cơ sở chế biến dong riềng thành phẩm như làm miến dong, cơ sở chế biến nông lâm sản tận dụng các nguyên liệu từ rừng để sản xuất đồ mộc, đồ gia dụng phục vụ địa phương và vùng lân cận.

- Bảo vệ tài nguyên khoáng sản và khai thác hợp lý theo quy định của pháp luật.

Quy hoạch thu gom, tái chế, xử lý chất thải:

 Thực trạng:

- Trên địa bàn xã chưa có đơn vị nào thu gom. Rác thải sinh hoạt của người dân hầu hết là do dân tự xử lý bằng cách chôn lấp quanh vườn nhà và đổ ra những khu vực trũng gây mất vệ sinh tại một số khu vực, cần xây dựng điểm thu gom rác thải cho xã và thành lập các tổ vệ sinh xóm xóm để thu gom và vận chuyển rác đến nơi xử lý.

- Chưa có điểm thu gom tập trung, các hộ dân tự xử lý (chôn lấp, đốt hoặc thải trực tiếp ra khu vực xung quanh).

- Nghĩa trang: Việc mai táng, chôn cất người chết được tổ chức theo dòng tộc, từng xóm khác nhau. Hiện các nghĩa trang nằm rải rác tại các xóm trong xã.

 Định hướng kế hoạch phát triển:

- Cải tạo 3 công trình vệ sinh hộ gia đình.

- Xây dựng xử lý chất thải chuồng trại chăn nuôi.

- Xây dựng hệ thống thu gom rác thải tập trung của từng xóm.

- Xây dựng bãi rác tập trung của xã.

- Nghĩa địa của xã được xây dựng theo quy hoạch.

4. Thông tin về dự án,  hạng mục đầu tư:

Stt

Tên dự án

Mục tiêu chính

Loại dự án

Thời gian thực hiện

Kinh phí dự án

Loại hình tài trợ

Nhà tài trợ

Tình trạng dự án

1

Dự án hỗ trợ sản xuất Nông Lâm nghiệp

Để giảm nghèo cho những năm tiếp theo

Hỗ trợ cho hộ nghèo, cận nghèo

Tháng 6/2017

300 triệu đồng

Hỗ trợ giống cây trồng, phân bón

Chương trình 135

Đang triển khai

2

Dự án xây dựng công trình thủy lợi

Để phục vụ  nước tưới tiêu cho mùa vụ

Nạo vét, bê tông hóa hệ thống kênh mương thủy lợi

Tháng 9 – tháng 12

200 triệu đồng

 

Chương trình Nông thôn mới

Chuẩn bị triển khai

3

Vay vốn NHCS-XH

Hỗ trợ nhằm giảm  nghèo

Hỗ trợ cho hộ nghèo, học sinh & sinh viên

Hàng năm

 

Vay vốn

Ngân hàng CS-XH

Đang triển khai

4

Hỗ trợ sản xuất kinh doanh cho nông hộ

Nâng cao thu nhập cho nông hộ

Hỗ trợ sản xuất cho các hộ gia đình tham gia dự án

Tháng 8

 

Giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, nông cụ,…

Dự án CSSP

Chuẩn bị triển khai