Số người truy cập


Xã Thành Công

  • - Địa chỉ: xóm Bản Đổng, xã Thành Công, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
  • - Điện thoại: 0206.3607.426.
  • - Địa chỉ thư điện tử chính thức: ubndxathanhcong@caobang.gov.vn

Thông tin chính thức của các đơn vị trực thuộc và cán bộ, công chức có thẩm quyền:

 

Stt

 Họ và tên

Chức vụ

Điện thoại

Địa chỉ thư điện tử chính thức

1

Chu Ứng Phát

Phó BT Đảng ủy

01257630378

chuphattc@gmail.com

2

Du Văn Síu

Phó CT HĐND

01273285165

duvansiutc@gmail.com

3

Trần Văn Môn

Phó CT UBND

01233509805

 

4

Lý Ngọc Quyên

CT HCCB

01273274545

ngocquyen63tc@gmail.com

5

Lý Thị Mai

CT HND

01234361384

lythimaihnd@gmail.com

6

Hoàng Thị Lan

CT HPN

01695806520

hoangthilanpntc@gmail.com

7

Bàn Hữu Thanh

BT Đoàn TN

01248857699

Đtnthanhcong263@gmail.com

8

Lý Tiến Hải

Trưởng CA

0915104613

gianghialyhai2013@gmail.com

9

Bàn Hữu Trung

Xã đội trưởng

01257629349

dqtvthanhcong@gmail.com

10

Bàn Thị Tuyến

ĐC XD

01634222078

bantuyentc@gmail.com

11

Bàn Hữu Lợi

ĐC ĐĐ

01293401118

huuloitcnb@gmail.com

12

Trần Thị Huyến

ĐC NN

01257545016

tranhuyentcnb@gmail.com

13

Hoàng Thị Kim Tuyến

VPTK

0945407599

vanphongxathanhcong@gmail.com

14

Nông Thị Hồng Nhung

VPTK

0943102134

nongnhung9082@gmail.com

15

Bàn Phúc Thượng

VHTT

0949253659

banphucthuong@gmail.com

16

Hoàng Thị Liên

KT

01293826688

hoangliennbcb@gmail.com

17

Trần Văn Bôn

VHXH

01257630397

tranbon84@gmail.com

18

Hoàng Trọng Đông

TPHT

01666799790

 

 

Stt

Họ và tên

Chức vụ

Điện thoại

Địa chỉ thư điện tử chính thức

1

Bàn Tuấn Giáp

Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND xã.

01298526688

vanphongduthanhcong@gmail.com

2

Bàn Văn Sơn

Chủ tịch Ủy  ban nhân dân xã.

01274111673

vanson793@gmail.com

3

Trần Thị Phương

Chủ tịch MTTQ xã.

01232090522

tranphuongtcnb@gmail.com

 

          * Bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch HĐND: đồng chí Bàn Tuấn Giáp

- Đối với Đảng bộ xã:

Nắm vững Cương lĩnh, Điều lệ Đảng và đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, chỉ thị của cấp trên và chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ cấp mình; nắm vững nhiệm vụ trọng tâm, giải quyết có hiệu quả công việc đột xuất; nắm chắc và sát tình hình đảng bộ, tổ chức đảng trực thuộc và của nhân dân trên địa bàn; chịu trách nhiệm về các mặt công tác của đảng bộ.

Chủ trì cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, chỉ đạo việc chuẩn bị xây dựng Nghị quyết của Đảng bộ, của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và tổ chức chỉ đạo thực hiện thắng lợi các nghị quyết đó.

Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động và giữ vai trò trung tâm đoàn kết giữ vững vai trò lãnh đạo toàn diện đối với các tổ chức trong hệ thống chính trị ở cấp xã.

Lãnh đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp trên, của đảng bộ, của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Đảng uỷ.

Chịu trách nhiệm chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cho thành viên Ban chấp hành, Ban Thường vụ Đảng ủy.

- Đối với HĐND xã:

Triệu tập, chủ tọa các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phối hợp với Uỷ ban nhân dân trong việc chuẩn bị kỳ họp Hội đồng nhân dân; chủ trì trong việc tham gia xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

Giám sát, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

Tổ chức tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của nhân dân.

Giữ mối quan hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân, phối hợp công tác với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, thông báo hoạt động của Hội đồng nhân dân với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân lên Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

Chủ trì và phối hợp với Uỷ ban nhân dân trong việc quyết định đưa ra bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Uỷ ban Mặt trận To quốc Việt Nam cùng cấp.

           * Chủ tịch Ủy ban nhân dân, đồng chí Bàn Văn Sơn

           Nhiệm vụ đảm nhiệm:

Lãnh đạo phân công công tác của Uỷ ban nhân dân, các thành viên Uỷ ban nhân dân, công tác chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã, gồm:

Chịu trách nhiệm toàn bộ nội dung công việc, tình hình phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trước nhân dân xã và ủy ban nhân dân huyện.

Tổ chức chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra đối với công tác chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân trong việc thực hiện chính sách, pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân và các quyết định của Uỷ ban nhân dân xã.

Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, tham gia quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tập thể Uỷ ban nhân dân.

Áp dụng các biện pháp cải tiến lề lối làm việc, quản lý và điều hành bộ máy hành chính ở xã hoạt động có hiệu quả.

Ngăn ngừa, đấu tranh chống biếu hiện tiêu cực trong cán bộ công chức Nhà nước và trong bộ máy chính quyền địa phương cấp xã; tiếp dân, xét và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật; giải quyết và trả lời các kiến nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân ở xã.

Trực tiếp quản lý, chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của trưởng xóm; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và Uỷ ban nhân dân cấp trên.

          Triệu tập và chủ tọa phiên họp của ủy viên UBND xã, trả lời các ý kiến, kiến nghị của cử tri theo thẩm quyền quy định tại Luật tổ chức chính quyền địa phương.

          Thực hiện việc bố trí sử dụng, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức cơ sở theo sự phân cấp quản lý.

          Hàng năm phối hợp với công đoàn đơn vị tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức.

          Đình chỉ hoặc bãi bỏ quy định trái pháp luật của trưởng xóm.

          Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện giao và Bí thư Đảng ủy phân công.

          * Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, đồng chí Trần Thị Phương

          Nhiệm vụ đảm nhiệm:

Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhiệm vụ tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, tăng cường sự nhất trí về chính trị và tinh thân trong nhân dân; tuyên truyền, động viên nhân dân phát huy quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ, công chức nhà nước; tập hợp ý kiến, kiến nghị của nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng và chính quyền cơ sở.

          Phối hợp, tham gia với cơ quan nhà nước tổ chức các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước, vận động nhân dân đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau phát triển kinh tế, xây dựng đời sống văn hoá, giải quyết các vấn đề xã hội, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.

          Tham gia với Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cùng cấp tổ chức vận động nhân dân thực hiện dân chủ ở cơ sở, hướng dẫn nhân dân xây dựng hương ước, quy ước về nếp sống tự quản ở xóm, tổ dân phố góp phần xây dựng và bảo vệ chính quyền nhân dân.

          Tham gia hoạt động hoà giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hoà giải. Tổ chức hiệp thương, lựa chọn, giới thiệu những người ứng cử đại biếu Hội đồng nhân dân; tham gia các tổ chức phụ trách bầu cử; phối hợp với cơ quan nhà nước tố chức Hội nghị cử tri ở nơi cư trú, các cuộc tiếp xúc giữa cử tri với những người ứng cử; tham gia tuyên truyền, vận động cử tri thực hiện pháp luật về bầu cử; tham gia giám sát việc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

          Phối hợp với chính quyền, đoàn thể cùng cấp vận động, hướng dẫn cán bộ, đoàn viên, hội viên tổ chức mình, các tầng lớp nhân dân tham gia thực hiện các chương trình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, hiệp thương bầu cử xây dựng chính quyền, thực hiện quy chế dân chủ ở cấp xã và các phong trào thi đua của tổ chức mình theo chương trình, nghị quyết của tổ chức chính trị - xã hội cấp trên đề ra.

          Tham mưu đối với cấp uỷ Đảng ở xã, thị trấn trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ của tổ chức mình.

          Tổ chức giám sát các hoạt động của Hội đồng nhân dân, đại biểu hội đồng nhân dân.

          Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bí thư Đảng ủy phân công.

 Đặc điểm tự nhiên

  + Vị trí địa lý

          Xã có tổng diện tích tự nhiên 8157,33 ha. Trong đó đất sản xuất nông nghiệp 756,00 ha chiếm 9,3%, đất lâm nghiệp 6.775,85 ha chiếm 83,06% trong đó: đất chưa sử dụng 532,10 ha chiếm 6,5%. Xã có địa hình đồi núi phức tạp, độ dốc cao, đường đi lại khó khăn đối với địa bàn xóm; gây khó khăn cho phát triển kinh tế ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt hàng ngày cũng như trao đổi hàng hóa của bà con nhân dân. Thành Công là một xã vùng cao, nằm ở phía Nam của huyện Nguyên Bình. Cách trung tâm thị trấn Nguyên Bình 45 km và cách trung tâm Thành Phố Cao Bằng 90 km.

          Có vị trí giáp danh như sau:

  • Phía Bắc: giáp xã Phan Thanh, xã Quang Thành;
  • Phía Tây: giáp xã Phan Thanh;
  • Phía Đông: giáp xã Hưng Đạo;
  • Phía Nam: giáp xã Hà Hiệu, xã Cốc Đán (Ngân Sơn, Bắc Kạn), xã Phú Lộc và xã Bành Trạch (Ba Bể, Bắc Kạn).

          +  Địa hình

          Địa hình của xã Thành Công chủ yếu là đồi núi, chiếm 94% tổng diện tích tự nhiên toàn xã, trong đó phía Đông có các dãy núi với độ cao từ 919m- 1.178m so với mặt nước biển. Phía Tây được bao bọc bởi các dãy núi Tam Luông cao 1.446m, dãy Phia Đén cao 1.391m, dãy Khau Vai cao 1.136m. Phía Bắc có dãy Ki Doan cao trên 1.300m. Phía Nam có dãy Phu Long Can cao 1.357m. Đất sản xuất nông nghiệp có độ cao trung bình 550m - 750m, độ dốc hầu hết trên 150 gây khó khăn cho việc sản xuất nông nghiệp.

             +  Khí hậu – Thủy văn

          - Khí hậu: mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa khu vực miền núi phía Bắc. Khí hậu trên địa bàn xã phân thành hai mùa rõ rệt. Mùa đông lạnh, ít mưa kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình 13.20C - 13.50C, có sương mù và sương muối. Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9, nhiệt độ trung bình 24.70C - 25.50C.

          - Thủy văn: lượng mưa lớn (bình quân 1.736,9 mm/năm), trong đó lượng mưa lớn nhất vào tháng 8, thường trên 325.5 mm.

  Lịch sử truyền thống: Xã Thành Công được thành lập từ năm  1957. TThành lập HTX nông nghiệp năm 1958 - 1959 đến năm 1994 hợp tác xã·giải thể. Trong hơn 30 năm thục hiện chủ trươ]ng của Đảng. HTX Thành Công đã đạt được một số kết quả đáng kể như xây dựng được cac thôn, xóm làm nhà tường trình hiện nay vẫn còn tốt, vững chắc, có 3 công trình thủy điện dài 300KM mỗi trạm.  toàn xã có điện, có đường ô tô đến trung tâm xã·. Giai đoạn năm 1994 chuyển sang giai đoạn phát triển kinh tế hộ. Thực hiện đường lối đổi  mới của Đảng·xã  Thành Công cũng đã lãnh đạonhân dân thực hiện các chương trình, dự án  của Đảng, Nhà nước, các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng được kiên cố và dần đáp ứng được nhu cầu thiết yếu của nhân dân,, mức sống của nhân dân ngày càng tăng

Văn hóa, di tích, thắng cảnh địa phương: Xã Thành Công được thiên nhiên ưu đãi ban tăng cho khu danh lam thắng cảnh Phia Oắc – Phia Đén Đây là lợi thế để phát triển kinh tế du lịch đặc biệt là du lịch sinh thái, Ngoài ra xã còn có Miếu Vọng Tiên Cung hiện nay đã được UBND huyện giao cho xã quản lý. Xã Còn có khu nhà ở Pháp hiện nay đã xuống cấp chưa được đầu tư.

* Quy hoạch xây dựng:

- Quy mô diện tích:

Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch xây dựng khu Phia Oắc-Phia Đén tỷ lệ 1/2.000. có diện tích khoảng  115,75 ha..

- Phạm vi nghiên cứu: Vị trí: Tại trung tâm xóm Phia Đén và toàn bộ thung lũng  và sườn đồi lân cận.

     - Phía Tây giáp xóm Lũng Quang

     - Phía Nam giáp xóm Nà Ngỏa và một phần xóm Phiềng Phát

     - Phía Đông giáp xóm Nà Rẻo

     - Phía Bắc giáp xóm Tổng Sinh

      - Đặc điểm tự nhiên

     - Đặc điểm địa hình, địa mạo

Khu vực thiết kế chủ yếu địa hình tương đối cao và có độ dốc lớn, theo hướng từ Đông Bắc xuống Tây Nam. Khu vực thấp nhất chạy dọc khe suối và phần thấp nhất ở phía Tây Nam có cao độ nền từ 942,5m đến 955m. Khu vực cao nhất nằm về phía  Đông Bắc, cao độ nền tự nhiên từ 1025m đến 1195m.

      -  Đặc điểm khí hậu

Mùa hè: Nóng, mưa nhiều, từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm.

  • Nhiệt độ trung bình tháng đạt 200C - 280C
  • Lượng mưa trung bình tháng đạt 75mm-350mm, tập trung vào 4 tháng (từ tháng 5 đến tháng 8), lượng mưa bình quân tháng đạt 170mm-350mm.

Mùa đông: Lạnh, mưa ít, từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau:

  • Nhiệt độ bình quân tháng đạt 12-190C.
  • Lượng mưa bình quân tháng đạt  18mm-50 mm.
  • Ngoài ra còn có các hiện tượng sương muối, sương mù, gió lốc xảy ra trong từng khu vực nhỏ.

Nhiệt độ không khí

  • Nhiệt độ không khí trung bình năm :                                       20,70C
  • Nhiệt độ không khí lớn nhất trung bình năm  :              21,70C
  • Nhiệt độ nhỏ nhất trung bình năm :                               17,50C
  • Nhiệt độ không khí tối cao tuyệt đối :                            36,000C
  • Nhiệt độ không khí tối thấp tuyệt đối :                 -10C  đến -3,40C

Chế độ mưa

  • Lượng mưa trung bình năm khoảng 1.200mm-1.800mm.
  • Lượng mưa lớn nhất trung bình năm ở trạm Nguyên Bình là 1.832,9mm.
  • Lượng mưa nhỏ nhất trung bình năm là ở trạm Bảo Lạc là 1.262,7mm.

Chế độ ẩm không khí

  • Độ ẩm trung bình năm:                                        81,8%
  • Độ ẩm trung bình lớn nhất năm:                                   84,3%
  • Độ ẩm trung bình nhỏ nhất năm:                         78,5%

Chế độ bốc hơi

  • Lượng bốc hơi trung bình năm:                                      993,3mm,
  • Lượng bốc hơi trung bình lớn nhất năm:               1.049,2mm,
  • Lượng bốc hơi trung bình nhỏ nhất năm:              751,2mm.

Chế độ gió

  • Tốc độ gió trung bình năm là:                                        0,6 - 1,4m/s,
  • Tốc độ gió cao nhất vào tháng 3, tháng 4:            0,9 - 1,8m/s,
  • Tốc độ gió thấp nhất vào tháng 8:                        0,3 - 1,1m/s.

Chế độ nắng:

          Theo tài liệu đo đạc các trạm đo khí tượng trong tỉnh, số giờ nắng trung bình ngày trong các trạm như sau:

  • Số giờ nắng trung bình năm không chênh lệch nhau nhiều giữa các vùng trong tỉnh:                                            3,9 - 4,4 giờ/ngày.
  • Số giờ nắng ngày cao nhất vào tháng 8:               5 - 6giờ/ngày.
  • Số giờ nắng thấp nhất vào tháng1:                       1,8 - 2,5 giờ/ngày
  • Đặc điểm cảnh quan thiên nhiên.

Khu vực cao nguyên Phia Đén nói chung cũng như khu vực dự kiến xây dựng khu du lịch sinh thái Phia Đén  là vùng có cảnh quan đồi núi cao và rừng cây tự nhiên xanh tốt. Với địa thế trên cao tạo khoảng không gian lớn trông ra toàn bộ khung cảnh vùng thung lũng. Nhìn chung quỹ đất thiết kế chủ yếu là đồi núi chiếm diện tích lớn. Vì vậy việc lựa chọn đất xây dựng khu vực này để quy hoạch khu thị trấn du lịch là hợp lý.

I

    - Đặc điểm cảnh quan thiên nhiên.

Khu vực cao nguyên Phia Đén nói chung cũng như khu vực dự kiến xây dựng khu du lịch sinh thái Phia Đén  là vùng có cảnh quan đồi núi cao và rừng cây tự nhiên xanh tốt. Với địa thế trên cao tạo khoảng không gian lớn trông ra toàn bộ khung cảnh vùng thung lũng. Nhìn chung quỹ đất thiết kế chủ yếu là đồi núi chiếm diện tích lớn. Vì vậy việc lựa chọn đất xây dựng khu vực này để quy hoạch khu thị trấn du lịch là hợp lý.

- Quy hoạch đô thị :

Theo nghị định 42/2009/NĐ-CP của Chính Phủ về phân loại đô thị:

Điều 14. Đô thị loại V

1. Chức năng đô thị

Đô thị là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về kinh tế, hành chính, văn hóa, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện hoặc một cụm xã.

2. Quy mô dân số toàn đô thị từ 4 nghìn người trở lên.

3. Mật độ dân số bình quân từ 2.000 người/km2 trở lên.

4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tại các khu phố xây dựng tối thiểu đạt 65% so với tổng số lao động.

5. Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị: từng mặt đã hoặc đang được xây dựng tiến tới đồng bộ, các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải được áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường.

6. Kiến trúc, cảnh quan đô thị: từng bước thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị.

-. Tính chất chức năng khu vực nghiên cứu

- Là trung tâm điều hành vùng du lịch Phia Oắc-Phia Đén.

- Là đô thị du lịch sinh thái miền núi loại V.

- Là khu du lịch sinh thái có tích chất quốc gia.

- Trung tâm nghiên cứu khoa học, bảo tồn vùng sinh thái tự nhiên và chuyển giao công nghệ sinh học.

- Là  tiểu trung tâm văn hóa, du lịch, nghỉ ngơi giải trí của các tỉnh phía Bắc, đặc biệt là thủ đô Hà Nội.

- Theo Quyết định số 973/KH-UBND ngày 31/05/2011 về kế hoạch phát triển du lịch tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 – 2015, với những tiềm năng thế mạnh của tỉnh dự báo đến năm 2015 tỉnh đón nhận 600.000 lượt khách/ năm đến thăm quan các danh lam, thắng cảnh của tỉnh. Với thế mạnh của mình vùng du lịch Phía Oắc – Phía Đén dự kiến đón 50.000 – 100.000 lượt khách/ năm.

-. Định hướng chức năng khu vực nghiên cứu.

Cùng với điều kiện cảnh quan sinh thái thuận lợi đối với phát triển du lịch của vùng Phia Oắc – Phia Đén, điều kiện khí hậu ở đây nhìn chung khá thích hợp, thuận lợi cho cho các hoạt động tham quan, du lịch và nghỉ dưỡng. Nhất là vùng núi trên 1.000m (tại làng Phia Đén xã Thành Công) có thể chọn làm nơi xây nhà nghỉ dưỡng để bồi bổ sức khỏe, phục hồi và điều dưỡng bệnh. Nếu như rừng đặc dụng vùng Phia Oắc – Phia Đén được mở rộng ra các vùng phụ cận sáu xã thuộc huyện Nguyên Bình như Quang Thành, Thành Công, Phan Thanh, Thị trấn Tĩnh Túc, Vũ Nông, và Hưng Đạo. Từ đó có kế hoạch xây dựng các khu nghỉ dưỡng, tham quan, học tập của các trường đại học, phổ thông và du lịch sinh thái của Cao Bằng, vùng Đông Bắc, và cả nước. Tham quan danh lam thắng cảnh, khu di tích lịch sử, văn hóa của Cao Bằng như lịch sử khu rừng Trần Hưng Đạo, hang Pắc Bó, hồ Thăng Hen, thác Bản Giốc, Động Ngườm Ngao của Cao Bằng.

Với lợi thế về địa hình, khí hậu và điều kiện nhân văn, cảnh quan thiên nhiên và môi trường sinh thái, vùng Phia Oắc - Phia Đén là nơi hội tụ những yếu tố đặc trưng rất thích hợp để phát triển du lịch sinh thái bền vững. Rõ ràng, giá trị về rừng và đa dạng sinh học của khu rừng đặc dụng Phia Oắc - Phia Đén có đầy tiềm năng về phát triển du lịch sinh thái, du lịch nghiên cứu khoa học tự nhiên và xã hội.

- Trong tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Nguyên Bình, khu vực nghiên cứu năm trong vùng 3; là vùng công nghiệp và du lịch gồm có Khu rừng Trần Hưng Đạo - xã Tam Kim, hang Kéo Quảng - xã Minh Tâm, đền Ông Búa - thị trấn Tĩnh Túc, Khu du lịch sinh thái Phia Đén - Phia Oắc. Trọng tâm của vùng là du lịch - thương mại, hoạt động khai thác chế biến khoáng sản, phát triển làng nghề truyền thống... là điểm nhấn trong phát triển của huyện.

Mục tiêu cụ thể phát triển kinh tế xã hội thể hội vùng huyện Nguyên Bình:

- Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm bình quân giai đoạn 2007 - 2020 khoảng 10,7 %/năm.

-  Bình quân GDP/người: Năm 2010 đạt 345 USD; năm 2015 đạt 607 USD; năm 2020 đạt 1.025USD.

- Cơ cấu kinh tế đến năm 2020: Tỷ trọng nông, lâm nghiệp - thủy sản: 31%; công nghiệp - xây dựng: 14 %; dịch vụ - thương mại: 55 %.

Phát triển đa dạng các sản phẩm dịch vụ, gắn hoạt động dịch vụ với du lịch; xây dựng các điểm du lịch sinh thái, vui chơi nghỉ dưỡng tại khu Phia Oắc - Phia Đén; với các chức năng du lịch nghỉ dưỡng sinh thái, thương mại dịch vụ, các khu ở sinh thái, ở hiện trạng, các trung tâm hành chính đô thị, khu công cộng đô thị, trung tâm nghiên cứu nông lâm nghiệp thì khả năng dung nạp dân cư, cán bộ, khách du lịch lưu trú được tích toán  tỉ lệ dân số tăng cơ học, tăng tự nhiên khoảng 3000 người .

Xây dựng đô thị du lịch đạt tiêu chi đô thị loại IV về tích chất đô thị, quy mô dân số và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đồ án.

- Quy hoạch, kế hoạch sử dung đất: Với tính chất của khu Phia Oắc – Phia Đén là: đô thị phục vụ du lịch; là trung tâm điều hành các khu du lịch, trung tâm nghiên cứu khoa học, bảo tồn vùng sinh thái tự nhiên; là trung tâm văn hóa, du lịch, nghỉ dưỡng giải trí của tỉnh Cao Bằng và các tỉnh phía Bắc. Đồng thời do địa hình của khu vực nghiên cứu quy hoạch là địa hình miền núi không thuận lợi cho xây dựng nên hầu hết các quỹ đất dành cho các hạng mục công trình công cộng, thương mại, dịch vụ, hành chính và trường học đều được quy hoạch với diện tích  rộng hơn và mật độ xây dựng thấp hơn so với quy chuẩn nhằm đảm bảo cho diện tích sàn xây dựng công trình đáp ứng được nhu cầu hiện tại và tương lai. Các khu vực không thuận lợi xây dựng trong các ô đất để tổ chức các hạng mục cây xanh tạo ra cảnh quan đẹp, sinh thái cho đô thị du lịch góp phần quan trọng trong việc thu hút khách du lịch tham quan đồng thời các khu vực này cũng là những quỹ đất dự kiến phát triển, mở rộng quy mô các công trình công cộng, dịch vụ, trường học khi đô thị có nhu cầu và điều kiện cải tạo địa hình trong tương lai.

Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất khu đô thị du lịch

TT

Nội dung

Ký hiệu

Diện tích (m2)

Mật độ XD
(%)

Diện tích XD
 (m2)

Tầng cao
(tầng)

Hệ số sử dụng đất
(lần)

Tổng diện tích sàn
 (m2)

Số hộ (hộ)

Dân số (người)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/người)

A

ĐẤT ĐÔ THỊ

 

601.049

 

 

 

 

 

580

2319

100

259,21

I

ĐẤT TRƯỜNG HỌC

TH

24.831

20,0

4.966

3,0

0,60

14.899

 

 

4,13

10,71

II

ĐẤT CÔNG CỘNG, DỊCH VỤ, THƯƠNG MẠI

 

139.456

 

27.891

 

 

20.382

 

 

23,2

60,14

2.1

Đất cơ quan, hành chính

CQ

75.802

 

15.160

 

 

9096

 

 

 

 

2.2

Đất công cộng đô thị

CC

28.122

 

5.624

 

 

3.375

 

 

 

 

2.3

Đất dịch vụ đô thị

DV

35.532

 

7.106

 

 

7.911

 

 

 

 

III

ĐẤT Ở

 

143.259

 

 

 

 

 

580

2.319

23,83

61,78

3.1

Đất ở mới

 

137.238

35,00

48.033

3,0

1,05

144.100

549

2.196

 

 

3.2

Đất ở hiện trạng cải tạo

 

6.021

 

 

 

 

 

31

124

 

 

IV

ĐẤT CÂY XANH, MẶT NƯỚC, TDTT

 

105.972

 

 

 

 

 

 

 

17,63

45,70

V

ĐẤT DỰ TRỮ PHÁT TRIỂN

DT

30.117

 

 

 

 

 

 

 

5,01

 

VI

ĐẤT GIAO THÔNG, HẠ TẦNG KỸ THUẬT

 

157.414

 

 

 

 

 

 

 

26,19

67,89

B

ĐẤT NGOÀI ĐÔ THỊ

 

599.314

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Đất lâm nghiệp

LN

460.473

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Đất trồng lúa

DL

50.423

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Đất nông nghiệp

NN

88.418

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG

 

1.200.363

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn khu vực thiết kế là 115,75 ha, tại trung tâm xóm Phia Đén, khu vực nghiên cứu chủ yếu là đất rừng trồng lâm nghiệp, đất nông nghiệp, đất ở hiện trạng chiếm 2%, diện tích khu vực đủ điều kiện quy hoạch hình thành khu đô thị du lịch sinh thái bền vững.

Bảng: hiện trạng sử dụng đất

STT

 Chức năng các loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1

Đất trồng cây thân gỗ

9,55

7,96

2

Đất trồng cây  lâm nghiệp

95,8

79,83

3

Đất trồng cây thân cỏ

4,17

3,48

4

Đất nhà ở

2,75

2,29

5

Đất măt nước

1,94

1,62

6

Đất trống

2,65

2,21

7

Đất khác

3,14

2,62

8

Tổng

115,75

100,00

 

* Quy hoạch thu gom, tái chế, xử lý chất thải:

          1. Thoát nước bẩn:

a. Cơ sở thiết kế

Thoát nước – mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 7959:2008.

b. Thoát nước thải

* Nguyên tắc thiết kế

Hệ thống thoát nước thải là hệ thống riêng. Trước mắt khi chưa có hệ thống thoát nước thải đô thị thì nước thải của khu vực nghiên cứu sau khi đã được xử lí cục bộ tại các công trình được thoát tạm vào hệ thống thoát nước mưa.

Tổng chiều dài đường cống, độ sâu chôn cống là nhỏ nhất.

Thoát nước triệt để cho trong ô đất.

Phù hợp với quy hoach sử dụng đất, quy hoạch san nền và thoát nước mưa.

       * Chỉ tiêu và lưu lượng nước thải

Tiêu chuẩn thoát nước thải lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước với tỉ lệ thu gom nước thải là 100%.cụ thể:

- Nước sinh hoạt:                  100 lít/người.ngày.

- Công cộng : 3 lít/m2.ngày

TT

Nội dung

Tổng diện tích sàn

Dân số

Tiêu chuẩn

Nhu Cầu

 (m2)

l/ng(m2)/ngđ

m3/ngđ

A

ĐẤT ĐÔ THỊ

 

2319

 

 

I

ĐẤT TRƯỜNG HỌC

14,899

 

 

 

1.1

Đất trường THCS Thành Công

9,718

 

3

29

1.2

Đất trường mầm non

2,922

 

3

9

1.3

Đất trường tiểu học

2,259

 

3

7

II

ĐẤT CÔNG CỘNG, DỊCH VỤ, THƯƠNG MẠI

20697

 

3

62

III

ĐẤT Ở

 

2,319

 

 

3

Đất ở mới

144,100

2,196

100

220

3

Đất ở hiện trạng cải tạo

6,021

124

100

12

 

Tổng

 

 

 

339

 

Tổng lưu lượng nước thải (làm tròn) là: 340m3/ngày.

       * Giải pháp thiết kế

- Khu vực quy hoạch dùng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn, nước thải sẽ được thu gom theo hệ thống cống riêng biệt. Nước thải tự chảy theo các tuyến cống đường phố về xử lý tại trạm xử lý nước thải sinh hoạt đặt ở phía nam . Hệ thống đường cống thoát nước bao gồm các cỡ đường kính D300-D400, (chi tiết xem bản vẽ).

- Cống thoát nước đặt trên hè, độ dốc tối thiểu i = 1/d, độ sâu chôn ống tối thiểu là 0,7m, độ sâu chôn ống tối đa là 3 - 4m. Tại các vị trí có độ sâu chôn ống lớn bố trí trạm bơm chuyển tiếp. Để giảm chiều sâu chôn cống, thuân lợi cho thi công bố trí các trạm bơm nâng cốt ở những vị trí có chiều sâu quá lớn.

  • Nước thải được phân chia lưu vực trong khu vực nghiên cứu theo địa hình trên nguyên tắc tự chảy và được gôm vào đường cống thoát nước  đưa về trạm xử lý công suẩ 350 m3/ngđ.

+ Dọc theo các tuyến cống thoát nước thải bố trí các giếng thăm tại điểm xả các công trình, tại vị trí thay đổi tiết diện cống, chuyển hướng cống để nạo vét bảo dưỡng định kì và sửa chữa cống.

Trước mắt, khi chưa có điều kiện xây dựng hệ thống thoát nước thải và tạm xử lý nước thải sẽ được xử lý cục bộ từ các công trình và sau đó chảy vào hệ thống thoát nước mưa của khu vực.

* Giải pháp khu xử lý nước thải

- Nước bẩn sinh hoạt phải được xử lý theo sơ đồ sau: Bể tự hoại ® cống thoát nước ® trạm bơm ® trạm xử lý ® nguồn tiếp nhận

-  Nước thải sinh hoạt của các khu vực sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại được đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung và về  bể xử lý nước thải cục bộ để xử lý lý theo QCVN 14 -1008  về trạm xử lý nước thải dự kiến.

        2. Quy hoạch chất thải rắn

       *Chỉ tiêu và khối lượng

- Tổng dân số khu vực quy hoạch: 2319người.

- Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt: 1,0kg/ người.

- Khối lượng chất thải rắn:

Bảng tổng hợp khối lượng chất thải rắn

Bảng tổng hợp khối lượng chất thải rắn

TT

Thành phần CTR

Tiêu chuẩn

Quy mô

Nhu cầu (tấn/ngđ)

1

Sinh hoạt

1,0kg/ng/ngđ

2319người

2.32

2

Khác

20%

 

0,23

 

Tổng nhu cầu

 

 

2.55

 

 

 

 

 

 

Tổng khối lượng chất thải rắn của  khu vực: 2,60 tấn/ngđ.

* Giải pháp quy hoạch

Đây là khu du lịch được thiết kế hạ tầng kỹ thuật đồng bộ vì vậy yêu cầu về môi trường với tiêu chuẩn rất cao. Do đó toàn bộ hệ thống đường phố đều đặt các thùng rác công cộng, được phân loại sau đó thu gom tới bãi tập trung rác.

Rác thải hàng ngày có thể thu gom tập chung đơn giản bằng các thùng rác đặt trên vỉa hố. Các thùng rác này có dung tích 0.5m3 và đặt cách nhau 150 - 200m theo bán kính. Trong các khu ở gia đình hàng ngày có xe đẩy tay đến thu gom từng cụm. Trong quá trình thu gom tiến hành công tác phân loại sơ bộ CTR thành 2 loại: chất thải vô cơ và chất thải hữu cơ. CTR sau khi phân loại sẽ đưa về các công trình xử lý chất thải rắn phự hợp: CTR vụ cơ không thể tái chế đưa về bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh, CTR hữu cơ đưa về nhà máy chế biến CTR thành phân hữu cơ.

CTR được thu gom về các bãi tập trung, sau đó sẽ được vận chuyển về khu xử lý CTR nằm ngoài khu vực thiết kế, diện tích khoảng 1ha, cách khu vực thiết kế khoảng 2km về phía Nam, hướng đi xã Thành Công. Khu vực có địa hình thuận lợi cho việc xây dựng một khu xử lý CTR và nằm cạnh tuyến đường.

4. Thông tin về dự án, hạng mục đầu tư:

Stt

Tên dự án

Lĩnh vữc

Loại dự án

Thời gian thực hiện

Kinh phí

loại hình tài trợ

I

Các dự án chuẩn bị triển khai

 

 

 

 

 

1

Đường bê tông ngõ xóm xóm Bản Chang

Giao thông

 

2018-2019

490.000.000

Chương trình MTQD xây dựngNTM và nhân dân đóng góp

2

Đường bê tông ngõ xóm xóm Khau Cảng

Giao thông

 

2018-2019

360.000.000

Chương trình MTQD xây dựngNTM và nhân dân đóng góp

3

Đường bê tông ngõ xóm xóm Nặm Tòng

Giao thông

 

2018-2019

400.000.000

Chương trình MTQD xây dựngNTM và nhân dân đóng góp

II

Các dự án đang triển khai

 

 

 

 

 

1

Công trình đường GTNT Bản Chang – Nặm Dân

Giao thông

 

2017-2019

2.987.000.000

Chương trình 135

2

Trụ sở UBND xã Thành Công

 

 

2018-2019

9.000.000.000

Ngân sách